Giới thiệu

           TRƯỜNG THCS KHÁNH THƯỢNG

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 Tên trường: Trường THCS Khánh Thượng

 Năm thành lập: Tháng 8 năm 1964

Trụ sở: Tổ dân phố Bình Khang, Phường Yên Thắng

Hộp thư điện tử (địa chỉ email): c2khanhthuongyenmo.ninhbinh@moet.edu.vn

 Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường

Nhà trường thành lập: 01/ 08/1964

Trường được tách ra từ trường cấp II Yên Hòa, đóng tại làng Lận Khê – Lam Sơn – Khánh Thượng – Tam Điệp – Hà Nam Ninh (01/08/1964).

Năm học đầu tiên là năm học 1964 – 1965 có 9 lớp gồm: 3 lớp 5, 3 lớp 6, 3 lớp 7 với 415 học sinh. Học sơ tán ở các làng xóm, phòng học có hầm kéo chữ A, giao thông hào quanh lớp để tránh máy bay oanh tạc trong chiến tranh phá hoại miền Bắc của máy bay Mỹ.

Hiệu trưởng đầu tiên là nhà giáo: Trịnh Đình Ích

Quê quán: Làng Yên Hạ – xã Khánh Thịnh – Tam Điệp  –  Hà Nam Ninh

Trình độ: Tốt nghiệp sư phạm văn khu học xá Trung ương.

 Những lần thay đổi tên trường:

+ Từ tháng 8/1964-8/1976 trường cấp II Khánh Thượng.

+ Từ tháng 8/1976 – 8/1980 được sát nhập trường cấp I với cấp II có tên chung là trường phổ thông cấp I, II (trường PTCS Khánh Thượng – Tam Điệp).

Thời gian này ở Khánh Thượng có 2 đơn vị trường  PTCS là: PTCS Khánh Thượng A (khu Khánh Thượng), PTCS Khánh Thượng B (khu Mai Sơn).

Trường PTCS Khánh Thượng A: Hiệu trưởng là nhà giáo Đinh Văn Điếng (Quê quán Yên Phú – Tam Điệp – Hà Nam Ninh).

Trường PTCS Khánh Thượng B: Hiệu trưởng là nhà giáo Nguyễn Văn Đào (Quê quán Khánh An –  Yên Khánh – Hà Nam Ninh).

+ Tháng 6/1990 tách trường cấp I, II thành trường Tiểu học và Trung học cơ sở ở xã Khánh Thượng.

Trường Tiểu học Khánh Thượng – Hiệu trưởng là nhà giáo Bùi Xuân Nê  (Quê quán Khánh Thượng – Yên Mô – Ninh Bình – Trình độ Cao đẳng sư phạm Toán).

Trường THCS Khánh Thượng – Hiệu trưởng là nhà giáo Bùi Văn Thân  (Quê quán Khánh Thượng – Yên Mô – Ninh Bình – Trình độ Cao đẳng sư phạm Toán.

– Giai đoạn trước năm 1945: Ở địa phương chỉ có một số các trường hương sư với các lớp học mở làng (võ công), sơ học âu lược (Tiểu học), rất ít người được học lên bậc cao thành trung (trung học lớp 7).

– Giai đoạn kháng chiến chống pháp 1945-1954: chưa có trường cấp II, những người học hết cấp I đi học cấp II ở vùng tự do Thanh Hóa.

– Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ 1954-1975:

+Trường THCS Khánh Thượng, tiền thân là trường phổ thông cấp II Yên Hòa. Từ tháng 8/1964 trường được tách ra và lấy tên là trường cấp II Khánh Thượng.

+Năm học đầu tiên 1964 – 1965 học ở khu sơ tán có 9 lớp (3 lớp 5, 3 lớp 6, 3 lớp 7), có 415 học sinh, 23 giáo viên.

Hiệu trưởng là nhà giáo: Trịnh Đình Ích  (Quê quán xã Khánh Thịnh – Tam Điệp – Hà Nam Ninh).

+Năm học 1965 – 1966 trường có 11 lớp có 480 học sinh, 24 giáo viên.

+Năm học 1966 – 1967 trường có 12 lớp có 510 học sinh, 25 giáo viên.

Hiệu trưởng là nhà giáo Phạm Hữu Phiên  (Quê quán xóm 2, làng Tây Yên nay là xóm 2 Đồng Phú – Khánh Thượng – Yên Mô – Ninh Bình).

+Năm học 1967 – 1968 trường có 12 lớp khoảng 550 học sinh, 25 giáo viên.

+Năm 1968 – 1970 trường có 12 lớp khoảng 580 học sinh, 27 giáo viên.

Hiệu trưởng là nhà giáo Phạm Văn Vịnh. (Quê làng Quảng Thượng – Yên Thắng – Tam Điệp – Hà Nam Ninh. Tốt nghiệp sư phạm trung cấp môn Văn, trường sư phạm Hà Nam Ninh).

+ Năm học 1970 -1971 trường có 14 lớp khoảng 650 học sinh, 30 giáo viên.

+Năm học 1971 – 1972 trường có 16 lớp khoảng 600 học sinh, 35 giáo viên.

+Từ năm 1972 – 1973 trường có 16 lớp, 600 học sinh, 37 giáo viên.

+Từ năm 1973 – 1974 trường có 16 lớp, 620 học sinh, 37 giáo viên

+ Từ năm 1974 – 1975 trường có 16 lớp, 640 học sinh, 37 giáo viên

Hiệu trưởng là nhà giáo Nguyễn Sắc Oanh (Quê quán Cổ Đà – Yên Phú – Yên Mô – Ninh Bình. Tốt nghiệp sư phạm trung cấp Hà Nam Ninh).

– Giai đoạn 1976-1982:

Năm 1976 sát nhập trường cấp I, II thành tên chung PTCS. Hiệu trưởng là nhà giáo Đinh Văn Điếng (Quê quán Yên Phú – Tam Điệp – Hà Nam Ninh).

Tháng 8/1978 Hiệu trưởng  là giáo Lê Trọng Huynh. (Quê quán Yên Phong – Tam Điệp – Hà Nam Ninh).

Tháng 8/1980 – 8/1982 Hiệu trưởng là nhà giáo Nguyễn Tiến Lịch (Quê quán Yên Phú – Tam Điệp – Hà Nam Ninh).

– Giai đoạn 1982-2004:

Tháng 8/1983 – 10/2004: Hiệu trưởng là nhà giáo Bùi Văn Thân (Quê quán Khánh Thượng – Yên Mô – Ninh Bình; Trình độ chuyên môn Cao đẳng Toán-Lý).

Tháng 11/2001 tách THCS Khánh Thượng thành THCS Khánh Thượng và THCS Mai Sơn do việc thực hiện Nghị định 29 ngày 1/9/2000 là thành lập xã Mai Sơn.

– Giai đoạn từ 2005-2017:

+ Từ tháng 1/2005 – tháng 4/2012 Hiệu trưởng là nhà giáo Nguyễn Xuân Hoàng  (Quê quán Yên Từ – Yên Mô – Ninh Bình; Trình độ chuyên môn Cử nhân, chuyên ngành Vật lý).

+ Từ T9/2012 – 01/2017  Hiệu trưởng Vũ Thị Bích Dần (Quê quán Yên Mỹ – Yên Mô – Ninh Bình; Trình độ cử nhân giáo dục công dân; Trình độ chính trị Trung cấp).

– Giai đoạn từ 2017 đến nay: Từ tháng 2/2017 đến nay:  Hiệu trưởng là thầy  Nguyễn Mạnh Hùng  (Quê quán Yên Hòa – Yên Mô – Ninh Bình; Trình độ chuyên môn Thạc Sỹ Quản lý giáo dục, Cử nhân Toán học; Trình độ chính trị Trung cấp).

 *Thông tin về nhà trường trong 10 năm gần đây:

– Quy mô lớp, học sinh:

Năm học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Cộng
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
2005-2006 4 148 4 161 4 182 5 188 17 679
2006-2007 3 129 4 146 4 159 5 185 16 619
2007-2008 3 92 3 129 4 141 4 157 14 519
2008-2009 3 118 3 90 4 126 4 140 14 474
2009-2010 3 102 3 109 3 89 3 125 12 425
2010-2011 3 86 3 104 3 118 3 88 12 396
2011-2012 3 107 3 86 3 102 3 104 12 399
2012-2013 3 91 3 107 3 86 3 102 12 386
2013-2014 3 80 3 91 3 106 3 85 12 362
2014-2015 4 114 3 80 3 92 3 107 13 393
2015 – 2016 3 87 4 111 3 80 3 92 13 370
2016 – 2017 3 81 3 87 4 109 3 78 13 355
2017 – 2018 3 91 3 81 3 80 4 108 13 370
2018 – 2019 2 68 3 90 3 81 3 80 11 329
2019-2020 3 97 2 69 3 89 3 81 11 336
2020-2021 3 117 3 98 2 70 3 90 11 375
2021-2022 3 102 3 111 3 97 2 69 11 379
2022-2023 3 111 3 102 3 109 3 96 12 418
2023-2024 4 140 3 111 3 103 3 111 13 465
2024-2025 3 129 4 140 3 114 3 103 13 486
2025-2026 4 142 3 130 4 142 3 113 14 527

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Năm học Tổng số Cán bộ quản lý Giáo viên Nhân viên
TS Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Trung cấp TS Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Trung cấp TS Đại học Cao đẳng Trung cấp
2005-2006 37 02 0 02 0 0 33 0 02 31 0 02 0 0 02
2006-2007 37 02 0 02 0 0 33 0 02 31 0 02 0 0 02
2007-2008 36 02 0 02 0 0 32 0 02 30 0 02 0 0 02
2008-2009 36 02 0 02 0 0 30 0 02 28 0 04 01 0 03
2009-2010 35 02 0 02 0 0 28 0 18 10 0 05 02 0 03
2010-2011 34 02 0 02 0 0 27 0 20 7 0 05 02 0 03
2011-2012 33 02 0 02 0 0 26 0 23 3 0 05 02 01 02
2012-2013 33 02 0 02 0 0 26 0 23 3 0 05 02 01 02
2013-2014 33 02 0 02 0 0 26 0 23 1 0 05 03 0 02
2014-2015 33 02 0 02 0 0 26 0 23 1 0 05 03 0 02
2015 – 2016 35 02 01 01 0 0 28 0 27 1 0 05 03 01 01
2016 – 2017 33 02 01 01 0 0 26 0 25 01 0 05 03 01 01
2017 – 2018 34 03 01 02 0 0 26 0 26 0 0 05 04 0 01
2018-2019 32 03 01 02 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2019-2020 32 03 01 02 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2020-2021 32 03 01 02 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2021-2022 32 03 01 02 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2022-2023 31 02 01 01 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2023-2024 31 02 01 01 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2024-2025 31 02 01 01 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01
2025-2026 31 02 01 01 0 0 24 0 24 0 0 05 04 0 01

– Cơ sở vật chất nhà trường hiện nay

Phòng học Phòng chức năng
Tổng số Phòng

kiên cố

Phòng

cấp 4

Tổng

số

Phòng

 kiên cố

Phòng

cấp 4

13 13 0 19 18 01